Tìm hiểu về dân số và dân cư Việt Nam

Việt Nam là một đất nước có nhiều dân tộc. Mỗi một dân tộc lại mang những nét văn hóa và đặc trưng riêng. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn các thông tin đầy đủ về dân số và dân cư, đất nước – con người Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Dân số Việt Nam và dân cư thành thị

Việt Nam có diện tích khoảng 310.060 km ² với số dân là 97.234.667 (tính đến tháng 12 năm 2018). Tương ứng với mật độ dân số là 314 người/ km². Việt Nam xếp thứ 14 trong số các quốc gia đông dân nhất và chiếm khoảng 1,27% dân số thế giới. Trong tổn số dân có khoảng 35,92% (= 34.658.961 người, tính đến năm 2018) sống ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

So sánh: Ở Đức tổng số dân là: 81 402 348 người (tính đến tháng 12 năm 2018) với mật độ 232 người/km². Như vậy, cùng có diện tích như nhau nhưng Việt Nam có nhiều hơn 15,8 triệu người so với Đức.

Nguồn : https://danso.org/viet-nam/

Sự gia tăng dân số Việt Nam

Tốc độ già hóa dân số Việt Nam diễn ra nhanh chóng. Để đạt đúng lộ trình già hóa dân số của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), Việt Nam chỉ mất 20 năm. Trong khi đó Thụy Điển mất 85 năm, Nhật Bản 26 năm và Thái Lan 22 năm để đạt được trạng thái này.

Điều này được lý giải bởi sự suy giảm tỷ lệ sinh. Nếu việc gia đình sinh 5 con vào những năm 1970 là bình thường, thì phụ nữ ngày nay chỉ giới hạn ở 1-2 con. Bên cạnh đó, phụ nữ ngày nay được hưởng nhân quyền từ chính phủ, họ tự đưa quyết định sinh bao nhiêu con. Tăng trưởng dân số của người Việt Nam ước tính là 1%. Tuổi trung bình người dân cả nước vào năm 2015 là 30 (so sánh năm 2015: Đức: 44,9, Áo: 43, Thụy Sĩ: 41,7).

 Dân số Việt Nam tiếp tục giảm
Dân số Việt Nam tiếp tục giảm
Sự gia tăng dân số Việt Nam trong 30 năm tới
Sự gia tăng dân số Việt Nam trong 30 năm tới

Dân số trung bình Việt Nam

Trong khi người Việt Nam được người phương Tây đánh giá là tương đối trẻ, thì thực tế người Việt đang đối mặt với sự già hóa. Độ tuổi trung bình năm 2005 là 26, đến cuối năm 2018 con số này đã tăng lên 31. Tỷ lệ sinh có xu hướng quay trở lại 1,9 con/phụ nữ. Do dịch vụ y tế được cải thiện, tuổi thọ trung bình của người cao tuổi cũng tăng lên. Tuổi trung bình của phụ nữ là 81,3 tuổi và nam là 72,1 tuổi.

Thống kê theo độ tuổi

Việc thống kê theo độ tuổi dựa vào khả năng lao động của người đó. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 15 tuổi chưa đủ tuổi lao động nên được xếp cùng một nhóm. Người lao động trong độ tuổi từ 15-64 được xếp thành một nhóm. Người cao tuổi từ 64 tuổi trở lên được xếp thành nhóm thứ 3.

Dân số Việt Nam: phân bố theo độ tuổi (tính đến năm 2017)
Dân số Việt Nam: phân bố theo độ tuổi (tính đến năm 2017)

Thống kê phân bố độ tuổi theo giới tính

  • Dưới 15 tuổi: 23.942.527 người (gồm 12.536.210 nam và 11.406.317 nữ)
  • Từ 15-64 tuổi: 65.823.656 người (gồm 32.850.534 nam và 32.974.072 nữ)
  • Trên 64 tuổi: 5.262.699 người (gồm 2.016.513 nam và 3.245.236 nữ)
Thống kê Việt Nam: phân bố độ tuổi theo giới tính (tính đến năm 2017)
Thống kê Việt Nam: phân bố độ tuổi theo giới tính (tính đến năm 2017)

Dân tộc Việt Nam

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam được thành lập sau khi miền Bắc và miền nam hoàn toàn thống nhất. Hà Nội trở thành thủ đô của cả nước. Thành phố này vốn dĩ là thủ đô cũ của miền Bắc.

Việt Nam gồm tất cả 54 dân tộc khác nhau (tính đến ngày 10.02.2019). Trong đó, 88% dân số là người Việt hay người Kinh. Họ có nền chính trị, văn hóa và lịch sử lâu dài. Việt Nam, họ tự gọi mình là tộc Việt hoặc dân Kinh. Số 53 cộng đồng còn lại là dân tộc thiểu số.

Nhóm dân tộc thiểu số đóng vai trò kinh tế quan trọng nhất là người Việt gốc Hoa (Người Hoa). Số dân ước tính khoảng 1,2 triệu người. Hầu hết trong số họ là thế hệ sau của những người nhập cư chạy trốn khỏi các thành phố của Việt Nam vào năm 1644 trước thời nhà Minh. Các dân tộc thiểu số khác là người Thái, người Khmer, người Chăm và các dân tộc miền núi. Người Khmer ngày nay sống chủ yếu ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long và người Chăm cư trú tại trung tâm các thành phố Việt Nam như: Quy Nhơn, Phan Rang và Châu Đốc.

 Người Khmer Việt Nam
Người Khmer Việt Nam

Số 50 dân tộc miền núi còn lại được phân thành hai nhóm chính: các dân tộc Malay-Polynesia hay còn gọi là Mã Lai-Đa Đảo, Mã Lai-Polynesia của Tây Nguyên (Gia Rai, Ede, Bahnar, M’Nong, Cơ Tu, …) và các dân tộc Trung – Tây của miền Bắc (Tày, Nùng, Thái, H’mong, Dao …). Về sau, các nhóm này lần lượt phân chia thành nhiều nhóm nhỏ.

Thông tin thêm về Việt Nam

Đất nước Việt Nam

Việt nam có diện tích khoảng 331.690 km². Diện tích này gần như tương đương nước Đức (357,578,17 km²).

Địa hình Việt Nam có 35% đất nông nghiệp, 45% đất được bao phủ bởi rừng và 6% nước. Diện tích đất sử dụng cho phát triển đô thị chỉ có 2%.

Nguồn: https://www.laenderdaten.info/Asien/Vietnam/index.php

Bản đồ Việt Nam

Việt Nam nằm ở đâu?
Việt Nam nằm ở đâu?

Từ bản đồ, chúng ta có thể thấy Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương thuộc Đông Nam Á. Phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Bắc giáp Trung Quốc. Phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây Nam là Vịnh Thái Lan. ¾ diện tích lãnh thỗ Việt Nam chủ yếu là đồi núi.

Nhìn ở bản đồ Việt Nam, trên đất liền, từ điểm cực Bắc kéo đến điểm cực Nam dài khoảng 1650 km, từ điểm cực Đông sang điểm cực Tây dài 600 km, nơi hẹp nhất chỉ rộng 50km là miền Trung. Sở hữu bờ biển dài 3260 km, Việt Nam có rất nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Điều đó biến nơi đây trở thành điểm du lịch biển lý tưởng cho các kỳ nghỉ.

Giáo dục và kinh tế

Người Việt Nam thường có hoài bão lớn, cần cù và thông minh. Họ đang ngày một chú trọng hơn cho lĩnh vực giáo dục. Biến giáo dục trở thành nhu cầu thiết yếu đối với xã hội.

Trong vài năm, chính lớp trẻ đầy hoài bão này đã biến đất nước từng chịu ảnh hưởng tàn khốc của chiến tranh trở thành một trung tâm kinh tế phồn thịnh. Năm 2017, Việt Nam đạt mức tăng trưởng kinh tế trung bình 7% và xuất khẩu 20%. Ngay cả sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, Việt Nam đã phục hồi rất nhanh.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là điện tử, giày dép, dệt may, gỗ, sản phẩm làm bằng gỗ, cá, hải sản và nông sản. Hơn nữa, quốc gia này còn kiêm xuất khẩu hạt tiêu đen, hạt điều và cao su tự nhiên. Chính phủ Việt Nam đã đặt mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.

Tôn giáo Việt Nam

Nhiều người Việt Nam tự nhận mình không duy tâm nhưng điều đó hoàn toàn không chính xác. Bởi người không duy tâm sẽ không tin vào các vị thần thánh, nhưng người Việt lại rất hay đến đền thờ, phủ.

Thực tế, người Việt khá cởi mở về tôn giáo… Họ không gia nhập một tôn giáo cụ thể. Cuộc sống hàng ngày của người dân chịu ảnh hưởng của Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo và thuyết vật linh. Thờ cúng tổ tiên là nét văn hóa đặc trưng nhất của người Việt. Trước khi các tôn giáo khác gia nhập Việt Nam, phong tục thờ cúng tổ tiên của người Việt đã tồn tại rất lâu. Gia đình nào cũng có bàn thờ tổ tiên trong nhà. Vong linh người đã khuất được tôn thờ với mong muốn tổ tiên sẽ che chở, dẫn dắt hậu thế.

Bàn thờ cúng tổ tiên Việt Nam
Bàn thờ cúng tổ tiên Việt Nam

Bàn thờ được bày trí đơn giản để tỏ lòng biết ơn đến với tổ tiên. Bàn thờ gồm một cái bàn, hoa tươi, trái cây tươi, những ly nước, quan trọng nhất là ba bát hương để thắp nhang. Phía trên có thể treo bức ảnh của người đã mất.

Ngôn ngữ và chữ viết

Ngôn ngữ chính là tiếng Việt được sử dụng bởi 88% dân số. Từ năm 1945, bảng chữ cái tiếng Việt trở thành bảng chữ chính thức và rộng rãi. Đó là chữ Latinh với các ký tự và dấu đặc biệt.

Trước thế kỷ 17, người Việt Nam sử dụng ký tự Chữ Nho và Hán Nôm. Đó là các loại chữ dựa trên các ký tự Trung Quốc. Từ giữa thế kỷ 17, bảng chữ cái Latinh được ra đời và sửa đổi nhiều lần. Chữ viết La Mã được sử dụng cho đến thế kỷ 19 song song với các ký tự tiếng Việt cổ. Năm 1910, chữ Quốc Ngữ được người Pháp chính thức đưa vào giảng dạy trong các trường học, thay thế chữ Hán Nôm. Thế hệ ngày nay chỉ biết đến bảng chữ cái tiếng Việt. Hiếm người Việt trẻ nào có thể đọc và viết được chữ tiếng Việt cổ.

Nhóm dân tộc thiểu số có ngôn ngữ và chữ viết riêng. Nhưng hầu hết họ đều hiểu, nói và viết được tiếng Việt.

Leave a Comment

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Share
Tweet
WhatsApp
Pin