Mã quốc gia, mã tiền tệ, mã hải quan và mã ngôn ngữ Việt Nam

Để đại diện cho quốc gia và khu vực phụ thuộc, mã quốc gia đóng vai trò vô cùng quan trọng. Những thông tin này giúp ta nhận biết nhanh chóng quốc gia cũng như là giúp việc ghi nhãn được thống nhất, rõ ràng. Đặc biệt, ứng với mỗi tiêu chuẩn thì mã ấy lại có những điểm khác biệt. Vậy mã quốc gia, mã tiền tệ, mã hải quan, mã ngôn ngữ Việt Nam là gì? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé!

Mã quốc gia cho Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 3166

ISO là một Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế. Trong đó, tiêu chuẩn ISO 3166 là một hệ thống được tiêu chuẩn hóa để mã hóa các đơn vị địa lý. Nó là tiêu chuẩn quốc tế về mã quốc gia và mã số cho từng phân khu. Tiêu chuẩn ISO 3166 này gồm 3 phần ISO 3166-1, ISO 3166-2 và ISO 3166-3. Theo đó, mã quốc gia được xác lập dựa trên tiêu chuẩn ISO 3166-1.

Đối với Việt Nam, mã quốc gia theo tiêu chuẩn ISO 3166 gồm hai chữ cái là VN và mã quốc gia gồm ba chữ là VNM. Chúng được gọi là mã quốc gia hai ký tự (alpha-2) và mã quốc gia ba ký tự (alpha-3).

Mã quốc gia cho Việt Nam: VN và VNM
Mã quốc gia cho Việt Nam: VN và VNM

Các mã cho các quốc gia được đánh dấu bằng chữ in hoa. Những mã quốc gia này được sử dụng để phân biệt giữa các quốc gia khác nhau.

Mã quốc gia của Việt Nam trong chứng từ hải quan

Nếu như mã quốc gia được biết đến với tiêu chuẩn ISO 3166 thì ISO 4217 lại dùng để mã hóa tiền tệ. Theo đó, trong các chứng từ hải quan, chi tiết quốc gia và thông tin tiền tệ phải được cung cấp cùng với các chữ viết tắt theo ISO 3166 (mã quốc gia) và ISO 4217 (mã tiền tệ). Theo quy định, Kể từ tháng 12 năm 2001, tất cả các số liệu về quốc gia trong các chứng từ hải quan phải được thay thế bằng mã quốc gia hai ký tự (alpha-2) và mã tiền tệ ba ký tự (alpha-3).

Cụ thể mã quốc gia của Việt Nam trong các chứng từ hải quan như sau:

  • Mã quốc gia alpha-2 của Việt Nam: VN
  • Mã số tiền tệ Việt Nam Alpha-3 : VND

Mã ngôn ngữ của Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 639

Tiêu chuẩn ISO 639 là một hệ thống được tiêu chuẩn hóa để mã hóa các đơn vị ngôn ngữ. Nó được sử dụng để xác định ngôn ngữ. Tiêu chuẩn hóa cho các ngôn ngữ bao gồm 6 tiêu chuẩn.

Mã ngôn ngữ của Việt Nam
Mã ngôn ngữ của Việt Nam

Theo đó, mã ngôn ngữ cho Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 639 là vn. Đây chính là mã ngôn ngữ cho Tiếng Việt. Về mã ngôn ngữ và mã quốc gia Việt Nam thì chúng ta cần đặc biệt lưu ý. Rất nhiều người bị nhầm lẫn giữa hai loại mã này. Mã ngôn ngữ được đánh dấu bằng chữ thường. Trong khi đó, mã quốc gia lại được đánh dấu bằng chữ in hoa.

Tên miền cấp cao nhất (TLD) – mã quốc gia của Việt Nam

Tên miền cấp cao nhất hay còn được biết đến với tên tiếng Anh là Top-level Domain. Chúng được viết tắt là TLD. Đây chính là phần cuối cùng của một tên miền Internet. Hiểu một cách đơn giản, nó là những chữ đi sau dấu chấm cuối cùng của một tên miền.

Trong đó, đối với Việt Nam, TLD được kết thúc bằng. vn, chẳng hạn như www.bsp-domain. vn.

 Tên miền quốc gia (TLD) của Việt Nam
Tên miền quốc gia (TLD) của Việt Nam

Tên miền Internet chỉ được viết bằng chữ thường. Vậy nên mã TLD cho Việt Nam cũng là chữ thường.

Trên đây là thông tin về các loại mã quốc gia của Việt Nam. Hy vọng những kiến thức về mã hải quan, mã ngôn ngữ, mã tiền tệ, … này sẽ là những chia sẻ bổ ích cho bạn. Đất nước – con người Việt Nam còn rất nhiều điều thú vị. Nhưng trước khi sang mảnh đất hình chữ S, các bạn cần tìm hiểu thật kỹ để không bị bỡ ngỡ như: tiền tệ Việt Nam, quy đinh của Bộ Ngoại Giao Việt Nam, tôn giáo Việt Nam

Leave a Comment

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Share
Tweet
WhatsApp
Pin